Bơm thủy lực xe nâng: Cấu tạo, dấu hiệu hỏng và địa chỉ mua hàng uy tín
Bơm thủy lực xe nâng là bộ phận đóng vai trò như “trái tim” trong hệ thống vận hành của mọi chiếc xe nâng hiện đại. Nếu không có bộ phận này, việc nâng hạ hàng hóa hàng tấn trở nên bất khả thi.
Hydraulic Pump chịu trách nhiệm chuyển đổi năng lượng cơ học từ động cơ (xe nâng dầu/gas) hoặc motor điện thành năng lượng thủy lực dưới dạng dòng lưu lượng có áp suất cao, từ đó kích hoạt các xi lanh nâng hạ và hệ thống lái.
Tại Phụ tùng xe nâng An Phát, với hơn 13 năm kinh nghiệm trong ngành, chúng tôi hiểu rằng một bộ bơm dầu xe nâng hoạt động ổn định không chỉ giúp tăng năng suất lao động mà còn đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người vận hành và hàng hóa.
Bơm thủy lực xe nâng là gì? Vai trò cốt lõi trong hệ thống
Bơm nâng hạ xe nâng hoạt động dựa trên nguyên lý thay đổi thể tích trong các buồng bơm để tạo ra áp suất. Khi động cơ quay, các chi tiết bên trong bơm (bánh răng hoặc piston) sẽ tạo ra lực hút để kéo dầu từ bình chứa và đẩy chúng vào hệ thống ống dẫn, qua van phân phối đến các xi lanh.
Bơm dầu thủy lực xe nâng không chỉ phục vụ việc nâng hạ mà còn cung cấp năng lượng cho:
Hệ thống trợ lực lái (giúp tài xế điều khiển nhẹ nhàng).
Các bộ công tác đi kèm (Side shift, kẹp giấy, kẹp gạch).
Hệ thống phanh thủy lực (trên một số dòng xe chuyên dụng).
Bơm thủy lực xe nâng forklift hydraulic pump
Các loại bơm thủy lực xe nâng phổ biến hiện nay
Hydraulic Pump dành cho xe nâng rất đa dạng về chủng loại, tùy thuộc vào tải trọng, môi trường làm việc và hãng sản xuất (Toyota, Komatsu, TCM, Mitsubishi, Yale, Linde…).
1. Bơm bánh răng (Gear Pump)
Đây là loại bơm xe nâng phổ biến nhất nhờ cấu tạo đơn giản, độ bền cao và giá thành hợp lý.
Ưu điểm: Khả năng chịu bẩn của dầu tốt hơn các loại bơm khác, dễ bảo trì.
Ứng dụng: Thường thấy trên các dòng xe nâng dầu từ 1.5 tấn đến 10 tấn của các hãng Nhật Bản và Trung Quốc.
2. Bơm Piston (Piston Pump)
Bơm thủy lực xe nâng điện đời mới hoặc các dòng xe nâng tải trọng cực lớn thường sử dụng bơm piston hướng tâm hoặc hướng trục.
Ưu điểm: Hiệu suất cực cao, có khả năng thay đổi lưu lượng linh hoạt, chịu được áp suất rất lớn (lên đến hơn 300 bar).
Nhược điểm: Đòi hỏi dầu thủy lực phải cực kỳ sạch và quy trình bảo dưỡng khắt khe hơn.
3. Bơm cánh gạt (Vane Pump)
Ít phổ biến hơn hai loại trên nhưng vẫn được sử dụng trong một số hệ thống lái hoặc xe nâng điện cũ nhờ đặc tính vận hành êm ái, ít tiếng ồn.
Dấu hiệu nhận biết bơm thủy lực xe nâng bị hỏng
Việc phát hiện sớm các dấu hiệu hỏng bơm thủy lực xe nâng sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm hàng chục triệu đồng chi phí thay thế toàn bộ hệ thống. Hãy lưu ý các biểu hiện sau:
Càng nâng lên chậm hoặc không lên: Đây là dấu hiệu điển hình nhất cho thấy bơm nâng hạ đã bị mòn, không đủ áp suất để thắng được trọng lượng hàng hóa.
Tiếng ồn bất thường (Cavitation): Nếu bạn nghe thấy tiếng hú hoặc tiếng va đập kim loại từ phía bơm, có thể không khí đã lọt vào hệ thống hoặc bơm đang bị hiện tượng xâm thực phá hủy vỏ bơm.
Dầu thủy lực bị nóng quá mức: Bơm bị mòn làm tăng ma sát nội và rò rỉ bên trong, khiến nhiệt độ dầu tăng nhanh, làm hỏng các phớt chặn dầu.
Rò rỉ dầu tại trục bơm: Các phớt chặn dầu bị chai cứng hoặc trục bơm bị rơ lắc dẫn đến dầu chảy ra ngoài, gây mất áp suất.
Càng nâng bị rung giật: Dòng lưu lượng từ bơm thủy lực không đều do các bánh răng hoặc piston bị sứt mẻ.
Bơm thủy lực xe nâng chính hãng
Nguyên nhân khiến bơm nâng hạ nhanh xuống cấp
Nhiều chủ xe thắc mắc tại sao thay bơm thủy lực xe nâng mới nhưng chỉ sau vài tháng đã hỏng. Nguyên nhân thường nằm ở:
Dầu thủy lực nhiễm bẩn: Các mạt sắt, cát bụi làm trầy xước bề mặt lòng bơm và bánh răng.
Vận hành quá tải thường xuyên: Ép bơm hoạt động ở áp suất tối đa liên tục khiến các chi tiết kim loại bị mỏi và biến dạng.
Không thay lọc dầu định kỳ: Lọc bị tắc khiến bơm bị “đói dầu”, gây ra hiện tượng xâm thực.
Sử dụng dầu sai chủng loại: Độ nhớt không phù hợp làm giảm khả năng bôi trơn và làm mát của bơm.
Cách kiểm tra bơm thủy lực xe nâng tại chỗ hiệu quả
Bơm thủy lực xe nâng mới nhất
Trước khi quyết định mua mới, bạn có thể tự cách kiểm tra bơm thủy lực xe nâng thông qua các bước cơ bản:
Kiểm tra bằng mắt thường: Xem có vết nứt, rò rỉ dầu hay lỏng ốc bắt pump không.
Sử dụng đồng hồ đo áp suất: Lắp đồng hồ vào đường dầu ra của bơm. Nếu áp suất đo được thấp hơn thông số quy định của nhà sản xuất (ví dụ: yêu cầu 180 bar nhưng chỉ đạt 120 bar) thì chắc chắn bơm đã yếu.
Kiểm tra nhiệt độ: Sau 15-20 phút hoạt động, nếu sờ vào vỏ bơm thấy nóng rát (trên 60-70 độ C) trong khi dầu trong bình vẫn mát thì bơm đang gặp vấn đề nội bộ.
Tại Phụ tùng xe nâng An Phát, chúng tôi sử dụng thiết bị máy chẩn đoán hiện đại để đo chính xác lưu lượng và áp suất, giúp khách hàng đưa ra quyết định sửa chữa hay thay mới chính xác nhất.
Nên sửa chữa hay thay bơm thủy lực xe nâng mới?
Câu hỏi giá bơm thủy lực xe nâng bao nhiêu và nên sửa hay thay là điều khách hàng quan tâm nhất.
Nên sửa chữa khi: Bơm chỉ bị hỏng phớt, trầy xước nhẹ bề mặt có thể rà lại hoặc các chi tiết lẻ có sẵn bộ kit thay thế từ nhà sản xuất.
Nên thay mới khi: Vỏ bơm bị nứt, bánh răng bị sứt mẻ lớn, trục bơm bị gãy hoặc chi phí sửa chữa chiếm quá 50-60% giá trị bơm mới. Việc thay mới sẽ đảm bảo độ bền và hiệu suất ổn định cho chu kỳ 3-5 năm tới.
Cách chọn đúng bơm thủy lực cho từng dòng xe nâng
Để chọn được phụ tùng xe nâng chính hãng nói chung và bơm thủy lực nói riêng, bạn cần cung cấp các thông số:
Model xe và Serial number: Ví dụ Toyota 8FD25, Komatsu FD30-16.
Mã số trên vỏ bơm (Part number): Đây là cách chính xác nhất để tìm bơm tương đương.
Kích thước vật lý: Số răng trục, kiểu bích bắt (2 lỗ hay 4 lỗ), vị trí cổng hút và cổng đẩy.
An Phát là đơn vị được TVH Parts NV công nhận là reseller TotalSource® tại Việt Nam, chúng tôi sở hữu phần mềm tra mã phụ tùng chính hãng từ TVH, đảm bảo 100% không sai lệch mã bơm cho dù là các dòng xe đời cũ.
Bơm thủy lực xe nâng chất lượng
Tại sao nên chọn mua bơm thủy lực tại Phụ tùng xe nâng An Phát?
Giữa hàng nghìn đơn vị cung cấp phụ tùng, An Phát tự hào là địa chỉ tin cậy nhất cho quý khách hàng nhờ:
Đại lý ủy quyền TVH cấp Phụ tùng xe nâng An Phát
Đại lý ủy quyền chính thức: Là đối tác chiến lược của TVH và TotalSource “ông lớn” ngành phụ tùng thế giới.
Phụ tùng xe nâng TVH chứng nhận phụ tùng xe nâng An Phát
Thành tích vượt trội: An Phát vinh dự nhận giải thưởng Outstanding Performance Award từ TVH, minh chứng cho sự uy tín và chất lượng dịch vụ dẫn đầu thị trường Việt Nam.
Kinh nghiệm thực chiến: Với hơn 13 năm sửa chữa xe nâng dầu, gas, điện, đội ngũ kỹ thuật của chúng tôi không chỉ bán hàng mà còn tư vấn giải pháp khắc phục triệt để lỗi hệ thống.
Kho hàng sẵn có: Đầy đủ các loại bơm thủy lực xe nâng dầu, xe nâng điện từ 1 tấn đến 25 tấn.
Bảo hành dài hạn: Cam kết sản phẩm chính hãng, hỗ trợ lắp đặt và bảo hành theo tiêu chuẩn nhà sản xuất.
CÁC SẢN PHẨM BƠM THỦY LỰC DÙNG CHO XE NÂNG
STT
Mô tả
Hiệu
Model/ Engine
Mã số
Kích thước
1
Bơm thủy lực
TOYOTA
7F10-18/ 4Y,1DZ
67130-13330-71/
67110-13330-71
10 răng
2
Bơm thủy lực
TOYOTA
7FG10-25/ 5K
67130-23320-71
10 răng
3
Bơm thủy lực
TOYOTA
7FG20-30/ 4Y
67130-33330-71
10 răng
4
Bơm thủy lực
TOYOTA
7FD20-30/ 1DZ
67130-23360-71/
67110-23360-71
10 răng
5
Bơm thủy lực
TOYOTA
5FG35-45/ 2F
67110-32871-71
13 răng
6
Bơm thủy lực
TOYOTA
6FD35-45/ 13Z
67120-32881-71
13 răng
7
Bơm thủy lực
TOYOTA
2FG35-40/ 1FZ, G4 (GM6-262)
67110-30510-71 (9812-0711)
13 răng
8
Bơm thủy lực
TOYOTA
7FG35-40/ 1FZ, G4 (GM6-262)
67110-30520-71 (0711-)
13 răng
9
Bơm thủy lực
TOYOTA
7FD35-40/ 13Z
67110-30510-71
(9812-0711)
13 răng
10
Bơm thủy lực
TOYOTA
7FD35-40/ 13Z
67110-30520-71 (0711-)
13 răng
11
Bơm thủy lực
TOYOTA
7FD45-50/ 13Z, 14Z
67110-30550-71
( 9812-0711 )
13 răng
12
Bơm thủy lực
TOYOTA
7FD45-50/ 13Z, 14Z
67110-30560-71
13 răng
13
Bơm thủy lực
TCM
FB15-6
177H7-10101
10 răng
14
Bơm thủy lực
TCM
FB15-7
181E7-10001
10 răng
15
Bơm thủy lực
TCM
FB20-7
181N7-10001
10 răng
16
Bơm thủy lực
TCM
FB30-7
280B7-10001
10 răng
17
Bơm thủy lực
TCM
FRB15-6
178M7-10201
10 răng
18
Bơm thủy lực
TCM
FG20-30N5
133A7-10201
10 răng
19
Bơm thủy lực
TCM
FG20-30T6/ H20
110F7-10271A
10 răng
20
Bơm thủy lực
TCM
FG20-30T3/ K21
134A7-10301,
1CN57-10301
10 răng
21
Bơm thủy lực
TCM
FD20-30Z5/ C240PKJ
117M7-10321
10 răng
22
Bơm thủy lực
TCM
FD20-30T6, T3/ C240PKJ
117M7-10401
10 răng
23
Bơm thủy lực
TCM
FD20-30T7, T3/ TD27
134A7-10301
10 răng
24
Bơm thủy lực
TCM
FHD35, 36Z9/ 4JG2
129F7-10301
10 răng
25
Bơm thủy lực
TCM
FD35-40T8, C8/ 6BG1
135C7-10021
13 răng
26
Bơm thủy lực
TCM
FD45-50T8, C8/ 6BG1
128E7-10201
13 răng
27
Bơm thủy lực
TCM
FG35-40T8/ TB42
124W7-10301
13 răng
28
Bơm thủy lực
TCM
FD35-40T9/ S6S
143C7-10011
13 răng
29
Bơm thủy lực
TCM
FD45-50T9/ S6S
143F7-10011
13 răng
30
Bơm thủy lực (bơm trước)
TCM
FD50-100Z7/ 6BB1, 6BD1
15787-10502
13 răng
31
Bơm thủy lực (bơm sau)
TCM
FD50-70Z7/ 6BB1
15787-10402
13 răng
32
Bơm thủy lực (bơm sau)
TCM
FD80-100Z7/ 6BD1
15807-10302
13 răng
33
Bơm thủy lực (bơm trước)
TCM
FD50-100Z8/ 6BG1
130C7-10401
13 răng
34
Bơm thủy lực (bơm sau)
TCM
FD50-70Z8/ 6BG1
130C7-11361
13 răng
35
Bơm thủy lực (bơm sau)
TCM
FD80-100Z8/ 6BG1
130G7-10411
13 răng
36
Bơm thủy lực
TOYOTA
6FG10-25/ 5K
67110-13600-71
10 răng
37
Bơm thủy lực
TOYOTA
6FG20-25/ 4Y
67110-23620-71
10 răng
38
Bơm thủy lực
TOYOTA
6FG30/ 4Y
67110-33620-71
10 răng
39
Bơm thủy lực
TOYOTA
6FD10-18/ 1DZ
67110-13620-71
10 răng
40
Bơm thủy lực
TOYOTA
6F/ 20-30/ 1DZ
67110-23640-71
10 răng
41
Bơm thủy lực
TOYOTA
6-7FD20-30/ 2Z
67110-23660-71
10 răng
42
Bơm thủy lực
TOYOTA
8FG10-18/ 4Y, 8FD10-18/ 1DZ
67120-16600-71
10 răng
43
Bơm thủy lực
TOYOTA
8FG20-30/ 4Y, 8FG20-30/ 1DZ
67120-26650-71
10 răng
44
Bơm thủy lực
TOYOTA
8FD20-30/ 2Z
67120-36680-71
10 răng
45
Bơm thủy lực
KOMATSU
FG20-30/ -12, 14/ H20
37B-1KA-3020
10 răng
46
Bơm thủy lực
KOMATSU
FG20-30H/ -12, 14
37B-1KA-3040
10 răng
47
Bơm thủy lực
KOMATSU
FD30-11/ 4D95S
37B-1KB-2020
10 răng
48
Bơm thủy lực
KOMATSU
FD30-11/ 4D95L
37B-1KB-2030
10 răng
49
Bơm thủy lực
KOMATSU
FD30-11/C240
3EB-60-12410
10 răng
50
Bơm thủy lực
KOMATSU
FD30-12,14/ 4D9AE
37B-1KB-3040
10 răng
51
Bơm thủy lực
MITSUBISHI
F18A/ S4E, S4E2
91271-26200
10 răng
52
Bơm thủy lực
MITSUBISHI
F18B/ S4S
91771-00100
13 răng
53
Bơm thủy lực
MITSUBISHI
F18C/ S4S
91E71-10200
13 răng
54
Bơm thủy lực
HUYNDAI
HC30, HD30/ D4BB
39U3-60160
6 răng
55
Bơm thủy lực
TCM
FG10-18T19/ C19, FG15-18T9H/ C9H
110F7-10232
10 răng
56
Bơm thủy lực
KOMATSU
FG10-18/-20
37A-1KA-4021
11 răng
57
Bơm thủy lực
MITSUBISHI
FG20-25 N
91B71-00200
10 răng
58
Bơm thủy lực
MITSUBISHI
FG30 N
91E71-00100
10 răng
59
Bơm thủy lực
HELI
CPC(D)20-25
H93C7-10001
6 răng
60
Bơm thủy lực
HELI
CPC(D)30-35
H93N7-10001
6 răng
61
Bơm thủy lực
HELI
CPC(D)20-30, CPQ(D)20-25
H24C7-10001
10 răng
62
Bơm thủy lực
HELI
CPC(D)35, CPQ(D)30-35, CPQ(D)20-35
H24C7-10011
10 răng
63
Bơm thủy lực
HELI
CPC(D)20-25, PC(D)30-35
H25S7-10001
10 răng
64
Bơm thủy lực
HELI
CPC(D)30-35/ C240PKJ
H25S7-10011
10 răng
65
Bơm thủy lực
HELI
CPC(D)20-25/ 4TNE98
H15C7-10001
10 răng
66
Bơm thủy lực
HELI
CPC(D)20-25/ V2403
H2F97-10001
10 răng
67
Bơm thủy lực
HC
CPC(D)20-30/ 490/ 495/ 498
N150-601100-000
10 răng
68
Bơm thủy lực
HC
CPC(D)20-30/ C240PKJ
CBHZG-F30-AL¢L-G00
69
Bơm thủy lực
HC
CPC(D)20-30/ 4JG2
N152-601100-000
10 răng
70
Bơm thủy lực
HC
CPC(D)20-30/ H25/ TD27
N163-601100-000
10 răng
71
Bơm thủy lực
HC
CPC(D)20-30/ K25
CBHZG-F32-AT¢-G00
CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
Bơm thủy lực xe nâng là gì?
Là thiết bị chuyển đổi năng lượng cơ học thành năng lượng dòng chảy thủy lực để thực hiện các thao tác nâng hạ và lái xe.
Khi nào cần thay bơm dầu xe nâng?
Khi xe nâng không thể nâng được hàng đúng tải trọng, bơm phát ra tiếng kêu lớn, hoặc áp suất đo được không đạt thông số kỹ thuật dù đã kiểm tra van và lọc dầu.
Bơm nâng hạ yếu có phải do bơm hỏng không?
Chưa chắc chắn. Bơm yếu có thể do lọc dầu bị tắc, van an toàn (Relief Valve) bị kẹt mở, hoặc dầu thủy lực quá loãng. Bạn nên liên hệ An Phát để dùng máy chẩn đoán đo áp suất chính xác.
Bơm thủy lực xe nâng kêu to là bị gì?
Thường do hiện tượng xâm thực (e khí), lọc dầu bị tắc gây thiếu dầu vào bơm, hoặc vòng bi bên trong bơm đã bị vỡ.
Bơm thủy lực xe nâng – Bơm thủy lực Komatsu
Có thể sửa bơm thủy lực hay phải thay mới?
Nếu hỏng nhẹ như mòn phớt thì có thể sửa. Tuy nhiên, với các dòng bơm bánh răng phổ thông, việc thay mới thường được ưu tiên vì chi phí không quá cao và độ tin cậy tốt hơn sửa chữa.
Làm sao chọn đúng bơm cho từng model xe?
Bạn cần cung cấp Model xe, Model động cơ và tốt nhất là chụp ảnh nhãn mác trên thân bơm cũ để chuyên viên An Phát đối soát trên hệ thống TotalSource.
Bơm thủy lực xe nâng điện có khác gì xe nâng dầu?
Về nguyên lý là giống nhau, nhưng bơm xe nâng điện thường được kéo bởi motor điện DC hoặc AC và yêu cầu độ chính xác, độ êm ái cao hơn để tiết kiệm năng lượng pin.
Mua bơm thủy lực xe nâng ở đâu uy tín?
Phụ tùng xe nâng An Phát là lựa chọn hàng đầu tại Việt Nam. Chúng tôi là reseller chính thức của TotalSource và TVH, đảm bảo hàng chính hãng và giá cạnh tranh nhất thị trường.
Bơm thủy lực xe nâng là linh kiện quyết định đến hiệu suất và sự an toàn của thiết bị. Đừng để một bộ bơm kém chất lượng làm gián đoạn chuỗi cung ứng của bạn.
Với năng lực của một đơn vị đạt giải thưởng Outstanding Performance Award và là đối tác ủy quyền của TVH/TotalSource, Phụ tùng xe nâng An Phát cam kết mang đến cho bạn những giải pháp tối ưu nhất.
Bơm thủy lực xe nâng: Cấu tạo, dấu hiệu hỏng và địa chỉ mua hàng uy tín
Bơm thủy lực xe nâng là bộ phận đóng vai trò như “trái tim” trong hệ thống vận hành của mọi chiếc xe nâng hiện đại. Nếu không có bộ phận này, việc nâng hạ hàng hóa hàng tấn trở nên bất khả thi.
Hydraulic Pump chịu trách nhiệm chuyển đổi năng lượng cơ học từ động cơ (xe nâng dầu/gas) hoặc motor điện thành năng lượng thủy lực dưới dạng dòng lưu lượng có áp suất cao, từ đó kích hoạt các xi lanh nâng hạ và hệ thống lái.
Tại Phụ tùng xe nâng An Phát, với hơn 13 năm kinh nghiệm trong ngành, chúng tôi hiểu rằng một bộ bơm dầu xe nâng hoạt động ổn định không chỉ giúp tăng năng suất lao động mà còn đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người vận hành và hàng hóa.
Bơm thủy lực xe nâng là gì? Vai trò cốt lõi trong hệ thống
Bơm nâng hạ xe nâng hoạt động dựa trên nguyên lý thay đổi thể tích trong các buồng bơm để tạo ra áp suất. Khi động cơ quay, các chi tiết bên trong bơm (bánh răng hoặc piston) sẽ tạo ra lực hút để kéo dầu từ bình chứa và đẩy chúng vào hệ thống ống dẫn, qua van phân phối đến các xi lanh.
Bơm dầu thủy lực xe nâng không chỉ phục vụ việc nâng hạ mà còn cung cấp năng lượng cho:
Hệ thống trợ lực lái (giúp tài xế điều khiển nhẹ nhàng).
Các bộ công tác đi kèm (Side shift, kẹp giấy, kẹp gạch).
Hệ thống phanh thủy lực (trên một số dòng xe chuyên dụng).
Bơm thủy lực xe nâng forklift hydraulic pump
Các loại bơm thủy lực xe nâng phổ biến hiện nay
Hydraulic Pump dành cho xe nâng rất đa dạng về chủng loại, tùy thuộc vào tải trọng, môi trường làm việc và hãng sản xuất (Toyota, Komatsu, TCM, Mitsubishi, Yale, Linde…).
1. Bơm bánh răng (Gear Pump)
Đây là loại bơm xe nâng phổ biến nhất nhờ cấu tạo đơn giản, độ bền cao và giá thành hợp lý.
Ưu điểm: Khả năng chịu bẩn của dầu tốt hơn các loại bơm khác, dễ bảo trì.
Ứng dụng: Thường thấy trên các dòng xe nâng dầu từ 1.5 tấn đến 10 tấn của các hãng Nhật Bản và Trung Quốc.
2. Bơm Piston (Piston Pump)
Bơm thủy lực xe nâng điện đời mới hoặc các dòng xe nâng tải trọng cực lớn thường sử dụng bơm piston hướng tâm hoặc hướng trục.
Ưu điểm: Hiệu suất cực cao, có khả năng thay đổi lưu lượng linh hoạt, chịu được áp suất rất lớn (lên đến hơn 300 bar).
Nhược điểm: Đòi hỏi dầu thủy lực phải cực kỳ sạch và quy trình bảo dưỡng khắt khe hơn.
3. Bơm cánh gạt (Vane Pump)
Ít phổ biến hơn hai loại trên nhưng vẫn được sử dụng trong một số hệ thống lái hoặc xe nâng điện cũ nhờ đặc tính vận hành êm ái, ít tiếng ồn.
Dấu hiệu nhận biết bơm thủy lực xe nâng bị hỏng
Việc phát hiện sớm các dấu hiệu hỏng bơm thủy lực xe nâng sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm hàng chục triệu đồng chi phí thay thế toàn bộ hệ thống. Hãy lưu ý các biểu hiện sau:
Càng nâng lên chậm hoặc không lên: Đây là dấu hiệu điển hình nhất cho thấy bơm nâng hạ đã bị mòn, không đủ áp suất để thắng được trọng lượng hàng hóa.
Tiếng ồn bất thường (Cavitation): Nếu bạn nghe thấy tiếng hú hoặc tiếng va đập kim loại từ phía bơm, có thể không khí đã lọt vào hệ thống hoặc bơm đang bị hiện tượng xâm thực phá hủy vỏ bơm.
Dầu thủy lực bị nóng quá mức: Bơm bị mòn làm tăng ma sát nội và rò rỉ bên trong, khiến nhiệt độ dầu tăng nhanh, làm hỏng các phớt chặn dầu.
Rò rỉ dầu tại trục bơm: Các phớt chặn dầu bị chai cứng hoặc trục bơm bị rơ lắc dẫn đến dầu chảy ra ngoài, gây mất áp suất.
Càng nâng bị rung giật: Dòng lưu lượng từ bơm thủy lực không đều do các bánh răng hoặc piston bị sứt mẻ.
Bơm thủy lực xe nâng chính hãng
Nguyên nhân khiến bơm nâng hạ nhanh xuống cấp
Nhiều chủ xe thắc mắc tại sao thay bơm thủy lực xe nâng mới nhưng chỉ sau vài tháng đã hỏng. Nguyên nhân thường nằm ở:
Dầu thủy lực nhiễm bẩn: Các mạt sắt, cát bụi làm trầy xước bề mặt lòng bơm và bánh răng.
Vận hành quá tải thường xuyên: Ép bơm hoạt động ở áp suất tối đa liên tục khiến các chi tiết kim loại bị mỏi và biến dạng.
Không thay lọc dầu định kỳ: Lọc bị tắc khiến bơm bị “đói dầu”, gây ra hiện tượng xâm thực.
Sử dụng dầu sai chủng loại: Độ nhớt không phù hợp làm giảm khả năng bôi trơn và làm mát của bơm.
Cách kiểm tra bơm thủy lực xe nâng tại chỗ hiệu quả
Bơm thủy lực xe nâng mới nhất
Trước khi quyết định mua mới, bạn có thể tự cách kiểm tra bơm thủy lực xe nâng thông qua các bước cơ bản:
Kiểm tra bằng mắt thường: Xem có vết nứt, rò rỉ dầu hay lỏng ốc bắt pump không.
Sử dụng đồng hồ đo áp suất: Lắp đồng hồ vào đường dầu ra của bơm. Nếu áp suất đo được thấp hơn thông số quy định của nhà sản xuất (ví dụ: yêu cầu 180 bar nhưng chỉ đạt 120 bar) thì chắc chắn bơm đã yếu.
Kiểm tra nhiệt độ: Sau 15-20 phút hoạt động, nếu sờ vào vỏ bơm thấy nóng rát (trên 60-70 độ C) trong khi dầu trong bình vẫn mát thì bơm đang gặp vấn đề nội bộ.
Tại Phụ tùng xe nâng An Phát, chúng tôi sử dụng thiết bị máy chẩn đoán hiện đại để đo chính xác lưu lượng và áp suất, giúp khách hàng đưa ra quyết định sửa chữa hay thay mới chính xác nhất.
Nên sửa chữa hay thay bơm thủy lực xe nâng mới?
Câu hỏi giá bơm thủy lực xe nâng bao nhiêu và nên sửa hay thay là điều khách hàng quan tâm nhất.
Nên sửa chữa khi: Bơm chỉ bị hỏng phớt, trầy xước nhẹ bề mặt có thể rà lại hoặc các chi tiết lẻ có sẵn bộ kit thay thế từ nhà sản xuất.
Nên thay mới khi: Vỏ bơm bị nứt, bánh răng bị sứt mẻ lớn, trục bơm bị gãy hoặc chi phí sửa chữa chiếm quá 50-60% giá trị bơm mới. Việc thay mới sẽ đảm bảo độ bền và hiệu suất ổn định cho chu kỳ 3-5 năm tới.
Cách chọn đúng bơm thủy lực cho từng dòng xe nâng
Để chọn được phụ tùng xe nâng chính hãng nói chung và bơm thủy lực nói riêng, bạn cần cung cấp các thông số:
Model xe và Serial number: Ví dụ Toyota 8FD25, Komatsu FD30-16.
Mã số trên vỏ bơm (Part number): Đây là cách chính xác nhất để tìm bơm tương đương.
Kích thước vật lý: Số răng trục, kiểu bích bắt (2 lỗ hay 4 lỗ), vị trí cổng hút và cổng đẩy.
An Phát là đơn vị được TVH Parts NV công nhận là reseller TotalSource® tại Việt Nam, chúng tôi sở hữu phần mềm tra mã phụ tùng chính hãng từ TVH, đảm bảo 100% không sai lệch mã bơm cho dù là các dòng xe đời cũ.
Bơm thủy lực xe nâng chất lượng
Tại sao nên chọn mua bơm thủy lực tại Phụ tùng xe nâng An Phát?
Giữa hàng nghìn đơn vị cung cấp phụ tùng, An Phát tự hào là địa chỉ tin cậy nhất cho quý khách hàng nhờ:
Đại lý ủy quyền TVH cấp Phụ tùng xe nâng An Phát
Đại lý ủy quyền chính thức: Là đối tác chiến lược của TVH và TotalSource “ông lớn” ngành phụ tùng thế giới.
Phụ tùng xe nâng TVH chứng nhận phụ tùng xe nâng An Phát
Thành tích vượt trội: An Phát vinh dự nhận giải thưởng Outstanding Performance Award từ TVH, minh chứng cho sự uy tín và chất lượng dịch vụ dẫn đầu thị trường Việt Nam.
Kinh nghiệm thực chiến: Với hơn 13 năm sửa chữa xe nâng dầu, gas, điện, đội ngũ kỹ thuật của chúng tôi không chỉ bán hàng mà còn tư vấn giải pháp khắc phục triệt để lỗi hệ thống.
Kho hàng sẵn có: Đầy đủ các loại bơm thủy lực xe nâng dầu, xe nâng điện từ 1 tấn đến 25 tấn.
Bảo hành dài hạn: Cam kết sản phẩm chính hãng, hỗ trợ lắp đặt và bảo hành theo tiêu chuẩn nhà sản xuất.
CÁC SẢN PHẨM BƠM THỦY LỰC DÙNG CHO XE NÂNG
STT
Mô tả
Hiệu
Model/ Engine
Mã số
Kích thước
1
Bơm thủy lực
TOYOTA
7F10-18/ 4Y,1DZ
67130-13330-71/
67110-13330-71
10 răng
2
Bơm thủy lực
TOYOTA
7FG10-25/ 5K
67130-23320-71
10 răng
3
Bơm thủy lực
TOYOTA
7FG20-30/ 4Y
67130-33330-71
10 răng
4
Bơm thủy lực
TOYOTA
7FD20-30/ 1DZ
67130-23360-71/
67110-23360-71
10 răng
5
Bơm thủy lực
TOYOTA
5FG35-45/ 2F
67110-32871-71
13 răng
6
Bơm thủy lực
TOYOTA
6FD35-45/ 13Z
67120-32881-71
13 răng
7
Bơm thủy lực
TOYOTA
2FG35-40/ 1FZ, G4 (GM6-262)
67110-30510-71 (9812-0711)
13 răng
8
Bơm thủy lực
TOYOTA
7FG35-40/ 1FZ, G4 (GM6-262)
67110-30520-71 (0711-)
13 răng
9
Bơm thủy lực
TOYOTA
7FD35-40/ 13Z
67110-30510-71
(9812-0711)
13 răng
10
Bơm thủy lực
TOYOTA
7FD35-40/ 13Z
67110-30520-71 (0711-)
13 răng
11
Bơm thủy lực
TOYOTA
7FD45-50/ 13Z, 14Z
67110-30550-71
( 9812-0711 )
13 răng
12
Bơm thủy lực
TOYOTA
7FD45-50/ 13Z, 14Z
67110-30560-71
13 răng
13
Bơm thủy lực
TCM
FB15-6
177H7-10101
10 răng
14
Bơm thủy lực
TCM
FB15-7
181E7-10001
10 răng
15
Bơm thủy lực
TCM
FB20-7
181N7-10001
10 răng
16
Bơm thủy lực
TCM
FB30-7
280B7-10001
10 răng
17
Bơm thủy lực
TCM
FRB15-6
178M7-10201
10 răng
18
Bơm thủy lực
TCM
FG20-30N5
133A7-10201
10 răng
19
Bơm thủy lực
TCM
FG20-30T6/ H20
110F7-10271A
10 răng
20
Bơm thủy lực
TCM
FG20-30T3/ K21
134A7-10301,
1CN57-10301
10 răng
21
Bơm thủy lực
TCM
FD20-30Z5/ C240PKJ
117M7-10321
10 răng
22
Bơm thủy lực
TCM
FD20-30T6, T3/ C240PKJ
117M7-10401
10 răng
23
Bơm thủy lực
TCM
FD20-30T7, T3/ TD27
134A7-10301
10 răng
24
Bơm thủy lực
TCM
FHD35, 36Z9/ 4JG2
129F7-10301
10 răng
25
Bơm thủy lực
TCM
FD35-40T8, C8/ 6BG1
135C7-10021
13 răng
26
Bơm thủy lực
TCM
FD45-50T8, C8/ 6BG1
128E7-10201
13 răng
27
Bơm thủy lực
TCM
FG35-40T8/ TB42
124W7-10301
13 răng
28
Bơm thủy lực
TCM
FD35-40T9/ S6S
143C7-10011
13 răng
29
Bơm thủy lực
TCM
FD45-50T9/ S6S
143F7-10011
13 răng
30
Bơm thủy lực (bơm trước)
TCM
FD50-100Z7/ 6BB1, 6BD1
15787-10502
13 răng
31
Bơm thủy lực (bơm sau)
TCM
FD50-70Z7/ 6BB1
15787-10402
13 răng
32
Bơm thủy lực (bơm sau)
TCM
FD80-100Z7/ 6BD1
15807-10302
13 răng
33
Bơm thủy lực (bơm trước)
TCM
FD50-100Z8/ 6BG1
130C7-10401
13 răng
34
Bơm thủy lực (bơm sau)
TCM
FD50-70Z8/ 6BG1
130C7-11361
13 răng
35
Bơm thủy lực (bơm sau)
TCM
FD80-100Z8/ 6BG1
130G7-10411
13 răng
36
Bơm thủy lực
TOYOTA
6FG10-25/ 5K
67110-13600-71
10 răng
37
Bơm thủy lực
TOYOTA
6FG20-25/ 4Y
67110-23620-71
10 răng
38
Bơm thủy lực
TOYOTA
6FG30/ 4Y
67110-33620-71
10 răng
39
Bơm thủy lực
TOYOTA
6FD10-18/ 1DZ
67110-13620-71
10 răng
40
Bơm thủy lực
TOYOTA
6F/ 20-30/ 1DZ
67110-23640-71
10 răng
41
Bơm thủy lực
TOYOTA
6-7FD20-30/ 2Z
67110-23660-71
10 răng
42
Bơm thủy lực
TOYOTA
8FG10-18/ 4Y, 8FD10-18/ 1DZ
67120-16600-71
10 răng
43
Bơm thủy lực
TOYOTA
8FG20-30/ 4Y, 8FG20-30/ 1DZ
67120-26650-71
10 răng
44
Bơm thủy lực
TOYOTA
8FD20-30/ 2Z
67120-36680-71
10 răng
45
Bơm thủy lực
KOMATSU
FG20-30/ -12, 14/ H20
37B-1KA-3020
10 răng
46
Bơm thủy lực
KOMATSU
FG20-30H/ -12, 14
37B-1KA-3040
10 răng
47
Bơm thủy lực
KOMATSU
FD30-11/ 4D95S
37B-1KB-2020
10 răng
48
Bơm thủy lực
KOMATSU
FD30-11/ 4D95L
37B-1KB-2030
10 răng
49
Bơm thủy lực
KOMATSU
FD30-11/C240
3EB-60-12410
10 răng
50
Bơm thủy lực
KOMATSU
FD30-12,14/ 4D9AE
37B-1KB-3040
10 răng
51
Bơm thủy lực
MITSUBISHI
F18A/ S4E, S4E2
91271-26200
10 răng
52
Bơm thủy lực
MITSUBISHI
F18B/ S4S
91771-00100
13 răng
53
Bơm thủy lực
MITSUBISHI
F18C/ S4S
91E71-10200
13 răng
54
Bơm thủy lực
HUYNDAI
HC30, HD30/ D4BB
39U3-60160
6 răng
55
Bơm thủy lực
TCM
FG10-18T19/ C19, FG15-18T9H/ C9H
110F7-10232
10 răng
56
Bơm thủy lực
KOMATSU
FG10-18/-20
37A-1KA-4021
11 răng
57
Bơm thủy lực
MITSUBISHI
FG20-25 N
91B71-00200
10 răng
58
Bơm thủy lực
MITSUBISHI
FG30 N
91E71-00100
10 răng
59
Bơm thủy lực
HELI
CPC(D)20-25
H93C7-10001
6 răng
60
Bơm thủy lực
HELI
CPC(D)30-35
H93N7-10001
6 răng
61
Bơm thủy lực
HELI
CPC(D)20-30, CPQ(D)20-25
H24C7-10001
10 răng
62
Bơm thủy lực
HELI
CPC(D)35, CPQ(D)30-35, CPQ(D)20-35
H24C7-10011
10 răng
63
Bơm thủy lực
HELI
CPC(D)20-25, PC(D)30-35
H25S7-10001
10 răng
64
Bơm thủy lực
HELI
CPC(D)30-35/ C240PKJ
H25S7-10011
10 răng
65
Bơm thủy lực
HELI
CPC(D)20-25/ 4TNE98
H15C7-10001
10 răng
66
Bơm thủy lực
HELI
CPC(D)20-25/ V2403
H2F97-10001
10 răng
67
Bơm thủy lực
HC
CPC(D)20-30/ 490/ 495/ 498
N150-601100-000
10 răng
68
Bơm thủy lực
HC
CPC(D)20-30/ C240PKJ
CBHZG-F30-AL¢L-G00
69
Bơm thủy lực
HC
CPC(D)20-30/ 4JG2
N152-601100-000
10 răng
70
Bơm thủy lực
HC
CPC(D)20-30/ H25/ TD27
N163-601100-000
10 răng
71
Bơm thủy lực
HC
CPC(D)20-30/ K25
CBHZG-F32-AT¢-G00
CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
Bơm thủy lực xe nâng là gì?
Là thiết bị chuyển đổi năng lượng cơ học thành năng lượng dòng chảy thủy lực để thực hiện các thao tác nâng hạ và lái xe.
Khi nào cần thay bơm dầu xe nâng?
Khi xe nâng không thể nâng được hàng đúng tải trọng, bơm phát ra tiếng kêu lớn, hoặc áp suất đo được không đạt thông số kỹ thuật dù đã kiểm tra van và lọc dầu.
Bơm nâng hạ yếu có phải do bơm hỏng không?
Chưa chắc chắn. Bơm yếu có thể do lọc dầu bị tắc, van an toàn (Relief Valve) bị kẹt mở, hoặc dầu thủy lực quá loãng. Bạn nên liên hệ An Phát để dùng máy chẩn đoán đo áp suất chính xác.
Bơm thủy lực xe nâng kêu to là bị gì?
Thường do hiện tượng xâm thực (e khí), lọc dầu bị tắc gây thiếu dầu vào bơm, hoặc vòng bi bên trong bơm đã bị vỡ.
Bơm thủy lực xe nâng – Bơm thủy lực Komatsu
Có thể sửa bơm thủy lực hay phải thay mới?
Nếu hỏng nhẹ như mòn phớt thì có thể sửa. Tuy nhiên, với các dòng bơm bánh răng phổ thông, việc thay mới thường được ưu tiên vì chi phí không quá cao và độ tin cậy tốt hơn sửa chữa.
Làm sao chọn đúng bơm cho từng model xe?
Bạn cần cung cấp Model xe, Model động cơ và tốt nhất là chụp ảnh nhãn mác trên thân bơm cũ để chuyên viên An Phát đối soát trên hệ thống TotalSource.
Bơm thủy lực xe nâng điện có khác gì xe nâng dầu?
Về nguyên lý là giống nhau, nhưng bơm xe nâng điện thường được kéo bởi motor điện DC hoặc AC và yêu cầu độ chính xác, độ êm ái cao hơn để tiết kiệm năng lượng pin.
Mua bơm thủy lực xe nâng ở đâu uy tín?
Phụ tùng xe nâng An Phát là lựa chọn hàng đầu tại Việt Nam. Chúng tôi là reseller chính thức của TotalSource và TVH, đảm bảo hàng chính hãng và giá cạnh tranh nhất thị trường.
Bơm thủy lực xe nâng là linh kiện quyết định đến hiệu suất và sự an toàn của thiết bị. Đừng để một bộ bơm kém chất lượng làm gián đoạn chuỗi cung ứng của bạn.
Với năng lực của một đơn vị đạt giải thưởng Outstanding Performance Award và là đối tác ủy quyền của TVH/TotalSource, Phụ tùng xe nâng An Phát cam kết mang đến cho bạn những giải pháp tối ưu nhất.
Bạn đang gặp vấn đề về hệ thống thủy lực?
Cần kiểm tra lỗi bơm miễn phí?
Cần tư vấn đúng mã phụ tùng cho xe nâng Toyota, Komatsu, Mitsubishi, Linde, Still, Jungheinrich…?
Cần báo giá nhanh bơm thủy lực chính hãng?
Hãy gọi ngay Hotline: 0918 540 602 để được kỹ thuật tư vấn kỹ giúp chọn đúng sản phẩm cho xe của mình vận hành bền bỉ hơn.
Thông tin liên hệ:
Công Ty TNHH TM DV Thiết Bị Kỹ Thuật An Phát
Địa Chỉ: 5/14 Hạnh Thông, Phường 3, Quận Gò Vấp, TPHCM
Điện Thoại: 0918 540 602
Website: https://phutungxenang.com/
Email: hieu.vo@phutungxenang.com
Facebook: facebook.com/phutungxenanganphatTotalSouce/