Lọc nhớt xe nâng chính hãng TVH TotalSource - An Phát
Giỏ hàng
0VNĐ

Lọc nhớt xe nâng: Hướng dẫn từ kỹ thuật viên 13 năm kinh nghiệm

Lọc nhớt xe nâng là một trong những chi tiết hao mòn (consumable parts) có ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng nhất đến tuổi thọ của cỗ máy.

Xe nâng hoạt động liên tục trong nhà máy, khu công nghiệp hay kho bãi với cường độ cao, môi trường nhiều khói bụi.

Nếu sử dụng lọc nhớt xe nâng kém chất lượng hoặc để lọc bị nghẹt, dầu bôi trơn sẽ nhanh chóng bị bẩn, mất đi độ nhớt và mang theo cặn kim loại đi khắp các chi tiết máy.

Điều này dẫn đến tình trạng mòn bạc lót, xước trục cơ, nóng máy, suy giảm công suất trầm trọng, làm giảm tuổi thọ động cơ và kéo theo chi phí sửa chữa xe nâng, đại tu khổng lồ.

Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Thiết Bị Kỹ Thuật An Phát tự hào là đơn vị cung cấp phụ tùng xe nâng uy tín, là nhà bán lại được TVH Parts NV công nhận cho thương hiệu TotalSource tại Việt Nam.

Với hơn 13 năm kinh nghiệm thực chiến, chúng tôi không chỉ bán hàng mà còn cung cấp giải pháp, hỗ trợ kỹ thuật chuyên sâu và giao hàng toàn quốc để đảm bảo xe nâng của quý doanh nghiệp luôn trong trạng thái vận hành hoàn hảo nhất.

Lọc nhớt xe nâng chính hãng
Lọc nhớt xe nâng chính hãng

Lọc nhớt xe nâng là gì?

Lọc nhớt xe nâng (Engine Oil Filter) là một thiết bị dạng lon (spin-on) hoặc dạng lõi giấy (cartridge) được lắp đặt trực tiếp trên thân động cơ đốt trong của xe nâng.

Chức năng duy nhất và quan trọng nhất của nó là lọc sạch các tạp chất, mạt kim loại, bụi bẩn và cặn carbon sinh ra trong quá trình đốt cháy nhiên liệu và ma sát cơ khí, trước khi dòng nhớt này được bơm đẩy đi bôi trơn các chi tiết chuyển động (piston, trục khuỷu, trục cam…).

Phân biệt với các loại lọc khác trên xe nâng:

Lọc dầu thủy lực: Nằm trong bồn chứa dầu thủy lực, nhiệm vụ lọc dầu bơm lên hệ thống ty ben nâng hạ.

Lọc nhiên liệu (lọc dầu diesel/lọc xăng): Lọc sạch cặn bẩn trong nhiên liệu trước khi đưa vào bơm cao áp hoặc bộ chế hòa khí.

Lọc gió: Lọc bụi bẩn từ không khí ngoài môi trường trước khi đưa vào buồng đốt.

Trong hệ thống bôi trơn, lọc nhớt đóng vai trò như một “quả thận”, liên tục làm sạch dòng máu (nhớt) nuôi sống toàn bộ cỗ máy.

Một chiếc lọc cấu tạo cơ bản gồm có: Vỏ bọc chịu áp lực, màng lọc (giấy cellulose hoặc sợi tổng hợp), van một chiều (Anti-drain back valve) giữ nhớt lại khi tắt máy, và van an toàn (Bypass valve) cho phép nhớt đi tắt khi màng lọc bị tắc nghẽn để động cơ không bị thiếu nhớt bôi trơn.

Vì sao lọc nhớt động cơ xe nâng quan trọng?

Không phải ngẫu nhiên mà các hãng sản xuất xe nâng đưa ra quy định cực kỳ nghiêm ngặt về việc thay lọc nhớt định kỳ. Từ góc độ kỹ thuật thực tế trong các nhà máy, vai trò của bộ phận này được thể hiện qua các yếu tố sau:

Bảo vệ các chi tiết cốt lõi của động cơ: Trục khuỷu (cốt máy), tay biên, xéc-măng và thành xylanh hoạt động với khe hở cực nhỏ (tính bằng phần nghìn milimet). Chỉ một hạt mạt kim loại nhỏ lọt qua màng lọc cũng đủ tạo ra các vết xước mòn, dẫn đến hiện tượng lột dên, luppe máy.

Giữ dầu nhớt luôn sạch và duy trì độ nhớt: Dầu nhớt bẩn sẽ mất đi đặc tính bôi trơn và làm mát. Lọc nhớt giữ lại cặn bẩn, giúp duy trì màng dầu bảo vệ, giảm ma sát tối đa giữa các bề mặt kim loại.

Hỗ trợ ổn định nhiệt độ động cơ: Nhớt sạch luân chuyển nhanh hơn, mang theo nhiệt lượng sinh ra từ buồng đốt ra ngoài. Lọc nghẹt làm giảm lưu lượng nhớt, khiến động cơ dễ bị quá nhiệt (sôi nước, nóng máy).

Kéo dài tuổi thọ, giảm rủi ro xe nằm bãi: Một chiếc xe nâng dừng hoạt động đột xuất do lỗi động cơ sẽ làm gián đoạn toàn bộ chuỗi cung ứng của nhà máy, xí nghiệp kho vận.

Đầu tư vài trăm ngàn cho một chiếc lọc chất lượng giúp tiết kiệm hàng chục triệu đồng tiền đại tu.

Lọc nhớt xe nâng nhập khẩu
Lọc nhớt xe nâng nhập khẩu

Xe nâng nào cần thay lọc nhớt động cơ xe nâng?

Bất kỳ dòng xe nâng nào sử dụng động cơ đốt trong (Internal Combustion Engine – ICE) đều bắt buộc phải trang bị và thay thế lọc nhớt động cơ. Cụ thể:

Xe nâng dầu (Diesel Forklifts): Môi trường buồng đốt diesel sinh ra rất nhiều muội than (soot) và cặn carbon. Lọc nhớt xe nâng dầu đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc giữ lại các hạt muội than này.

Xe nâng Gas/LPG: Tuy nhiên liệu gas cháy sạch hơn diesel, nhưng quá trình ma sát cơ khí vẫn sinh ra mạt kim loại. Lọc nhớt vẫn là bộ phận không thể thiếu.

Xe nâng xăng: Tương tự như xe nâng gas, cần thay lọc định kỳ để bảo vệ động cơ.

Lưu ý cho bộ phận thu mua: Xe nâng điện (Electric Forklifts) KHÔNG DÙNG lọc nhớt động cơ vì chúng hoạt động bằng motor điện, không có buồng đốt. Tuy nhiên, xe nâng điện vẫn có lọc dầu thủy lực hoặc lọc dầu hộp số cần thay thế.

Các thương hiệu xe nâng phổ biến trên thị trường cần bảo dưỡng hệ thống lọc nhớt bao gồm: Toyota, Komatsu, Mitsubishi, TCM, Nissan (UniCarriers), Hyster, Yale, Doosan, Hyundai, Clark, Linde, Heli, Hangcha.

Mỗi thương hiệu và mỗi model động cơ (ví dụ: Toyota 1DZ, Komatsu 4D94E, Isuzu C240…) sẽ sử dụng một mã lọc nhớt hoàn toàn khác nhau.

Lọc nhớt xe nâng giá tốt
Lọc nhớt xe nâng giá tốt

Bao lâu nên thay lọc nhớt động cơ xe nâng?

Thời điểm thay lọc nhớt xe nâng phụ thuộc rất lớn vào cường độ vận hành và môi trường làm việc của xe nâng. Dưới góc độ của một người kỹ thuật hơn 13 năm kinh nghiệm, tôi đưa ra khuyến nghị thực tế như sau:

Khuyến nghị chung: Nguyên tắc vàng là thay lọc nhớt xe nâng cùng kỳ với việc thay nhớt động cơ. Thông thường, với xe nâng hoạt động trong môi trường bình thường, chu kỳ này rơi vào khoảng 250 – 500 giờ hoạt động (tùy theo khuyến cáo của từng hãng trong Service Manual).

Môi trường làm việc khắc nghiệt: Đối với xe nâng làm việc tại các nhà máy xi măng, xưởng gỗ, xưởng đúc, lò gạch (nhiều bụi bẩn) hoặc xe chạy liên tục 3 ca/ngày tại các cảng logistics, thời gian thay nhớt và lọc nhớt cần được rút ngắn xuống, có thể là mỗi 200 – 250 giờ.

Khuyến nghị thực tế: Không nên áp dụng một con số cứng nhắc nếu chưa kiểm tra tình trạng thực tế của xe. Để tối ưu hóa chi phí và bảo vệ động cơ tốt nhất, quý khách hàng nên cung cấp model xe, số khung/số máy hoặc mã lọc cũ để An Phát tra cứu tài liệu chính hãng và tư vấn chu kỳ bảo dưỡng chính xác nhất.

Dấu hiệu lọc nhớt xe nâng bị nghẹt hoặc kém chất lượng

Khi bộ phận kỹ thuật bảo trì phát hiện các dấu hiệu dưới đây, rất có thể hệ thống bôi trơn, cụ thể là lọc nhớt đang gặp vấn đề nghiêm trọng:

Động cơ nóng bất thường: Kim báo nhiệt độ nước làm mát luôn ở mức cao (gần vạch đỏ). Nhớt không tuần hoàn đủ lưu lượng khiến khả năng tản nhiệt của máy giảm sút trầm trọng.

Dầu nhớt nhanh đen, bẩn và có cặn: Khi rút thước thăm nhớt, nếu thấy nhớt đặc quánh, có cảm giác lợn cợn mạt kim loại trên đầu ngón tay dù mới thay chưa lâu, chứng tỏ màng lọc đã rách hoặc mất tác dụng.

Áp suất nhớt không ổn định, đèn cảnh báo áp suất dầu sáng: Nếu xe nâng đời mới có cảm biến áp suất, đèn hình “bình trà” màu đỏ trên taplo sẽ chớp nháy hoặc sáng liên tục khi ga nhỏ. Nguyên nhân là lọc bị nghẹt làm áp suất bơm nhớt lên hệ thống bị cản lại.

Máy ì, yếu, hụt công suất khi nâng hàng nặng: Ma sát tăng cao do thiếu màng dầu bôi trơn khiến động cơ phải gồng mình hoạt động, dẫn đến hiện tượng ì máy, hao nhiên liệu.

Tiếng gõ lạ phát ra từ động cơ: Tiếng “lạch cạch” đanh và khô từ hệ thống giàn cò (cò mổ) hoặc tiếng gõ lớn từ trục khuỷu. Đây là dấu hiệu báo động đỏ cho thấy các chi tiết cơ khí đang va đập trực tiếp vào nhau do thiếu nhớt bôi trơn.

Sau bảo dưỡng vẫn nhanh xuống máy: Nếu công ty sử dụng lọc kém chất lượng thường xuyên, chỉ sau 1-2 năm, động cơ sẽ có hiện tượng đổ hơi, khói nhiều, hao nhớt nhanh chóng.

Quý khách cần kiểm tra mã lọc nhớt động cơ xe nâng hoặc cần báo giá nhanh, vui lòng gửi hình ảnh lọc cũ, model xe hoặc số khung/số máy cho An Phát qua Hotline/Zalo: 0918 540 602 để được kỹ thuật hỗ trợ.

Lọc nhớt xe nâng chất lượng
Lọc nhớt xe nâng chất lượng

Hậu quả khi dùng lọc nhớt xe nâng kém chất lượng

Nhiều bộ phận thu mua thường chọn mua lọc nhớt xe nâng giá cực rẻ trôi nổi trên thị trường để tiết kiệm chi phí trước mắt. Tuy nhiên, những hậu quả kỹ thuật và chi phí ẩn phía sau là vô cùng lớn:

Giấy lọc nhanh mục, rách: Lọc rẻ tiền sử dụng giấy lọc chất lượng thấp. Dưới áp lực và nhiệt độ cao của dầu nhớt động cơ, giấy lọc nhanh chóng bị mủn, rách. Các cặn bẩn và mạt kim loại bị tích tụ trước đó sẽ ồ ạt tràn vào động cơ.

Van Bypass (Van an toàn) hoạt động sai: Đây là lỗi chí mạng của lọc kém chất lượng. Van bypass mở quá sớm khiến nhớt không qua màng lọc mà đi thẳng vào động cơ (chạy mộc). Hoặc van bị kẹt không mở khi màng lọc nghẹt, dẫn đến động cơ hoàn toàn bị tắc đường nhớt, gây bó kẹt máy (luppe) ngay lập tức.

Không giữ được mạt kim loại siêu nhỏ: Màng lọc kém không có độ tinh lọc (micron rating) đạt chuẩn, để lọt các hạt cặn có kích thước nhỏ, tích tụ lâu ngày làm mòn bạc xéc-măng, xước áo xylanh.

Tăng chi phí đại tu và gián đoạn sản xuất: Tiết kiệm vài chục nghìn cho một chiếc lọc, nhưng bạn có thể phải trả từ 20 – 50 triệu đồng cho một ca đại tu động cơ xe nâng. Thêm vào đó, chi phí cơ hội khi xe nằm bãi, hàng hóa ứ đọng, ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và tiến độ của nhà máy, logistics.

Lọc nhớt xe nâng mới nhất
Lọc nhớt xe nâng mới nhất

Các sản phẩm lọc nhớt xe nâng chính hãng TVH Totalsource mà An Phát cung cấp

Stt Sản phẩm Hiệu Model OEM Thông số kỹ thuật
1 Lọc nhớt Nissan TD27, TD42, QD32 20801-01131, A-15208-43G00, 15208-43G0A, 15208-00H0E OD 95, Chiều cao 128, Ren 3/4-16UNF-2B, Vòng đệm 71*62
2 Lọc nhớt Isuzu C240PKJ, 4JG2 20801-01271, Z-8-97049-708-0 D1.90*D2.82*d1.72* d2.18.4*H1.95
3 Lọc nhớt Volkswagen VW0.28B/ 350-01/ -02/ -03 Series 9830608 D1.95*D2.71*d1.61* d2.17.3*H1.134
4 Lọc nhớt Mitsubishi 6D16, 6M60 ME074013, ME130968 D1.125*D2.106*d1.89.5* d2.34.4*H1.220
5 Lọc nhớt Mitsubishi S4Q2, Hyster H177 Mazda FE/ F2 MD162326, 15208-FL000, 324692
6 Lọc nhớt Toyota 5-6F 4Y, WF491 15601-76001-71, 15601-33021, 1012020
7 Lọc nhớt Hyundai D4BB 26300-42040
8 Lọc nhớt Dachai CA498, Xichai 490 1012010-X2, WB202 Giấy lọc Osron, D1.90*D2.72*d1.62* d2.18.4*H1.125
9 Lọc nhớt Mitsubishi S4L CWD135731
10 Lọc nhớt HA3.0 A-FE01
11 Lọc nhớt Mitsubishi 4G63\ 4G64 MD352627
12 Lọc nhớt Xinchai NB485BPG JX0810A
13 Lọc nhớt Mitsubishi S6S/ S6S-T, Mazda HA 32B40-20100, 32B40-00100, 20801-01651, SL02-23-802 D1.102*D2.99*d1.88* d2.23.2*H1.125
14 Lọc nhớt Hangcha CY6102, CY4BG531, CY6BG232; WD6102 630-1012120A, JX0818A OD 94, Chiều cao 214, Lỗ lắp 1-12UN, vòng đệm 72*62
15 Lọc nhớt Xichai CA4110, CA4113, CA4105,CA4DF3 JX0811A, 4K-1012005 OD 94, Chiều cao 144, Ren 1-12UN, Vòng đệm 72*62
16 Lọc nhớt Isuzu 6BB1, 6BD1 20801-01031
17 Lọc nhớt Isuzu A-6BG1QC, Doosan D1146 20801-01441, Z-1-13240-046-1, Z-1-13240-157-1, 65.05510-5016, 24749037 OD 118, Chiều cao 203, Ren 1 1/2-12, Vòng đệm 96,5*111
18 Lọc nhớt Komatsu 4D92E ,4D94E, Yanmar 4D94LE, 4TNE98,4TNV94L-VLX, 4TNV98, Hyster/ 4TNE92/ 4TNE98, Isuzu 4LB1, Mit. FG35-40/ 6G72 YM129150-35151, YM129150-35152, YM129150-35153, YM129150-35160, 2077983, 0009831417, 0009831424, Z-8-94456-741-1, MD352626, 932826 D1.82*D2.64*d1.52* d2.18.4*H1.86
19 Lọc nhớt Komatsu 4D95LW, 6D95 600-211-6240 D1.93*D2.72*d1.56* d2.23.2*H1.107
20 Lọc nhớt Toyota 1Z, 1DZ-1, 2Z-1, 2J, 1FZ 15600-76003-71, 15600-41010 OD 98, chiều cao 137, Ren 3/4-16UNF, vòng đệm 64*72
21 Lọc nhớt Komatsu 6D102, S6D95L, SA6D102E-2, HELI CPCD160/ Cummins 6BTA5.9 6735-51-5140, 6735-51-5141, 6735-51-5142, 6735-51-5143, 3914395, 3932217
22 Lọc nhớt Toyota 1DZ-2, 2Z-2, 3Z, 13Z, 14Z, 15Z 80915-76010-71, 15601-76009-71, 90915-20002 D1.76*D2.71*d1.64* d2.17.3*H1.101
23 Lọc nhớt Parkins 903.27 series, 1004.4 series 2654403, 001 D1.93*D2.71*d1.61* d2.17.3*H1.135
24 Lọc nhớt Mitsubishi S4E, S4E2, Kubota V3800 30640-50300, 258H1-03591 D1.93*D2.71*d1.61* d2.23.2*H1.136
25 Lọc nhớt Mitsubishi S4S 32A40-00100, 32A40-00400, 15208-FM000, 15208-FM00J D1.104*D2.96*d1.85* d2.23.2*H1.101
26 Lọc nhớt Doosan DB33, DB58, DB58S 65.05510-5015, 65.05510-5021, 65.05510-5028 OD 93, Chiều cao 176, Ren 1-16UN, Vòng đệm 72*62
27 Lọc nhớt Xichi CA6110, 6105; Yuchai 6108, YC6M220G 1012015-017-XZ20, M3000-1012240A, JX1013 OD 110, Chiều cao 160, Ren 1 1/8-16UN, Vòng đệm 100*91
28 Lọc nhớt Deutz D2011L04, Deutz F4M2011 1174416, 001 D1.76*D2.70*d1.60* d2.17.3*H1.120
29 Lọc nhớt Loutuo 4105, 4108/ Luoshi 4B3-22 JX1008L D1.110*D2.72*d1.62* d2.20.4*H1.114
30 Lọc nhớt Cummins A2300 A293225
31 Lọc nhớt Kubou V2403, Mit. S4L, Toy. 4P 16414-32430, 16414-3243-0, HH164-3243-0, CWD135731,15601-78001-71, YBM515002/ P550939 OD 93, Chiều cao 86, Ren 3/4-16UN, Vòng đệm 62*71
32 Lọc nhớt Kubou V3300 BN-1C020-32430 OD 93, Chiều cao 93, Ren 3/4-16UN, Vòng đệm 72*62
33 Lọc nhớt Chaochai CY4102, CY4105, 4102, CA4DX23, 4DX23-82GG3U 1012101-A02-0000W, JX1008A
34 Lọc nhớt Dachai CA488 JX0805D
35 Lọc nhớt Cummins QSB4.5, QSB6.7, EQ4H JX0814E2, 3937736, H55N1-00931, 1012BF11-02500, 923829.0620, 1524551
36 Lọc nhớt Cummins B3.3 LF10-14-302A, A408489, C6002112110
37 Lọc nhớt Mit S6E, 4D94, 4D105 34740-00200, 600-211-5240 đường kính ngoài 93mm, chiều cao 174mm, vòng đệm 72*62
38 Lọc nhớt TCM 1104C-44, 1104D-44, 1104D-44T/ 352-05/ HC CPCD45-50/ RXW35, 1006E.6/ 354-01; 1104D-E44TA/ FD50-100Z8P 2654407, 354 OD 93, Chiều cao 174, Ren 3/4-16UN, Vòng đệm 72*63
39 Lọc nhớt Yuchai YC6B125-T20, YC6B125-T21, YC6B125-T11, YC4100ZQ; CA6110Z 640-1012210, JX1012
40 Lọc nhớt Xichai CA4DX23, 4DX23-82GG3U 1012101-A02-0000
41 Lọc nhớt Nissan H20, SD22, A15 15208-H8911, 15208-H8904, P550227
42 Lọc nhớt Mitsubishi S6K Y2DT31 20801-01681, AG-34340-10101, M3000-1012240A đường kính ngoài 108mm, chiều cao 220mm, vòng đệm 88*102*9.5mm
43 Lọc nhớt Xichai CY4102, CY4105, 4102, CA4DX23, 4DX23-82GG3U 1012101-A02-0000W, JX1008A
44 Lọc nhớt Linde ADG/ ADF/ linde 350-03 Series VW068115561B
45 Lọc nhớt Isuzu C240PKE 20801-01191 OD 108, Chiều cao 143, Ren M20*1.5, Vòng đệm 100*90
46 Lọc nhớt Toyota 7-8F 4Y(new)/ 5K 15601-76008-71, 80915-76012-71 D1.69*D2.62*d1.54* d2.17.3*H1.90
47 Lọc nhớt Linde BXT/ BEQ/ BEU/ BJC/ Linde 391/ 392/ 393/ 394-01/ 350-04 VW074115562
48 Lọc nhớt Linde BMF, CBHA, CBJB/ Linde 394-01 VW071115562C, 06A115561B
49 Lọc nhớt Nissan H15, H20KA, K25, K21 N-15208-01B02, 15208-01B02, 15208-01B01, 20801-01361, 15208-01B0B, 0009831409, 1G521-5MF00, 1G5215MF00, 91H20-01870, 91H20-11870, 91H2011870, 91H21-00240, 91H2100240 D1.82*D2.62*d1.54* d2.17.3*H1.71
50 Lọc nhớt Yichai YC4A115-T310 530-1012240, 530-1012120A

Cách chọn đúng lọc nhớt xe nâng

Để xe nâng vận hành bền bỉ, kỹ thuật viên và người đi mua vật tư cần nắm rõ cách xác định chính xác mã lọc cần thiết. Chọn sai mã có thể làm hỏng ren lắp ráp hoặc rò rỉ toàn bộ nhớt ra ngoài khi nổ máy.

Chọn theo Model xe và Số khung (Serial Number): Đây là cách chuẩn xác nhất. Thông qua số khung, kỹ thuật viên An Phát có thể tra cứu phần mềm Parts Catalog để lấy chính xác mã phụ tùng xe nâng OEM của hãng.

Chọn theo Model động cơ: Ví dụ xe nâng Komatsu FD25T-17 nhưng dùng động cơ Yanmar 4TNE92, thì lọc nhớt xe nâng phải chọn theo mã của động cơ Yanmar, chứ không chỉ dựa vào tên xe.

Chọn theo mã lọc cũ: Nếu xe đang dùng lọc có in mã số rõ ràng (ví dụ: 15600-76003, LF3349, P550162…), hãy cung cấp mã này.

Chọn theo thông số vật lý (Khi mất mã): Cần đo chính xác 3 thông số: Kích thước ren (ví dụ 3/4-16 UNF, M20x1.5), Đường kính ngoài (OD), và Chiều cao (Height) của lọc cũ. Đồng thời kiểm tra biên dạng gioăng cao su (O-ring).

Chọn thương hiệu uy tín: Tránh xa các loại lọc không nhãn mác, chữ in nhòe nhoẹt. Hãy ưu tiên lọc chính hãng hoặc lọc thay thế chất lượng cao (Aftermarket) từ các thương hiệu nổi tiếng toàn cầu như TVH TotalSource.

Quý khách cần kiểm tra mã lọc nhớt xe nâng hoặc cần báo giá nhanh, vui lòng gửi hình ảnh lọc cũ, model xe hoặc số khung/số máy cho An Phát qua Hotline/Zalo: 0918 540 602 để được kỹ thuật hỗ trợ.

Thông tin liên hệ:

Công Ty TNHH TM DV Thiết Bị Kỹ Thuật An Phát

Địa Chỉ: 5/14 Hạnh Thông, Phường 3, Quận Gò Vấp, TPHCM

Điện Thoại: 0918 540 602

Website: https://phutungxenang.com/

Email: hieu.vo@phutungxenang.com

Facebook: facebook.com/phutungxenanganphatTotalSouce/

Xem thêm

Không tìm thấy sản phẩm nào khớp với lựa chọn của bạn.

error: Content is protected !!